Danh Mục
Tin mới
Thư viện số
Ban biên tập
Chịu trách nhiệm xuất bản
Hiệu trưởng
PGS. TS. HÀ THANH VIỆT
Lượt truy cập
Đã truy cập:94752391
Đang truy cập:1566

Qui định về kiểm tra, đánh giá, công nhân tốt nghiệp và khen thưởng học viên các lớp bồi dưỡng

Ban hành kèm theo Quyết định số 182/QĐ-CBQLGD2 ngày 14 -9-2007 của Hiệu trưởng Trường CBQL GD và ĐT II

1. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

    1.1. Đối tượng áp dụng của Qui định này là học viên (HV) các lớp đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ công chức Nhà nước ngành GD&ĐT theo Quyết định số 41/1998/QĐ ngày 27 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, lớp chuyên đề khác theo quyền hạn được phép của nhà trường.

    1.2. Quá trình học tập rèn luyện của HV trong một khoá học được đánh giá trên 2 mặt:
    - Kết quả học tập.
    - Kết quả rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
Với các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, lớp chuyên đề chỉ xét kết quả học tập, không xét kết quả rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.

    1.3. Đánh giá kết quả học tập được thực hiện qua việc HV làm bài kiểm tra, thu hoạch, bài tập, bài tổng thu hoạch theo thang điểm 10 (điểm lẻ được qui tròn đến 0,5 điểm).
    Đánh giá kết quả chung về học tập của khoá học là tổng hợp đánh giá kết quả học tập qua điểm số của các bài làm nói trên.

    1.4. Đánh giá kết quả rèn luyện của HV căn cứ theo các qui định của văn bản này. Kết quả rèn luyện của HV được xếp theo 4 loại: Tốt, Khá, Đạt yêu cầu, Chưa đạt yêu cầu.

    1.5. Kết quả học tập, rèn luyện là căn cứ để xét công nhận tốt nghiệp sau khoá học, cấp chứng chỉ và xét khen thưởng cuối khoá.

2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

    2.1. Nội dung đánh giá
    - Đánh giá kết quả học tập từng chuyên đề.
    - Đánh giá kết quả học tập nhóm chuyên đề.
    - Đánh giá kết quả sau khi học xong chương trình.
    
    Việc đánh giá kết quả học tập phải theo đúng qui định của chương trình hiện hành và hướng dẫn thực hiện chương trình.

    
    Với các lớp bồi dưỡng cơ bản theo chương trình 3481, việc tổ chức cho HV nghiên cứu thực tế là bắt buộc. Học viên không đi thực tế thì không được công nhận tốt nghiệp. Các lớp này mở tại địa phương, nếu có khó khăn về kinh phí, thì có thể tổ chức nghiên cứu thực tế ngay tại địa phương đó.

    2.2. Hình thức đánh giá kết quả học tập

    2.2.1. Tất cả các đề kiểm tra, thu hoạch đều ra theo hướng HV được sử dụng tài liệu khi làm bài. Giảng viên (GV) chịu trách nhiệm cá nhân khi ra đề kiểm tra/thu hoạch theo qui định cho từng trường hợp dưới đây.

    2.2.2. Kiểm tra/thu hoạch từng chuyên đề
    GV tự quyết định 1 trong các hình thức sau:
    

    a. Kiểm tra/thu hoạch: thời gian làm bài được qui định trong chương trình. Thời gian nộp bài thu hoạch do GV qui định nhưng không quá 1 tuần kể từ ngày kết thúc chuyên đề. GV chỉ thu bài 1 lần, không chấp nhận HV nộp bài trễ hạn.
    
    b.
Phối hợp hình thức a với việc cho điểm khi HV làm bài tập, giải quyết tình huống … tại lớp.

    Nếu chọn hình thức b, GV phải công bố trước lớp ngay khi bắt đầu giảng dạy chuyên đề và Ban cán sự lớp phải ghi rõ số HV không được đánh giá tại lớp vì lý do vắng mặt vào sổ đầu bài để GV xác nhận, nhằm tránh sự khiếu nại của HV.

    GV ra đề, coi, chấm bài kiểm tra/thu hoạch; nộp bảng điểm và đề đã sử dụng về phòng QL ĐT-NCKH chậm nhất là 3 tuần sau khi kiểm tra/thu hoạch. Bài kiểm tra/thu hoạch đã chấm do GV lưu giữ trong thời hạn 1 năm sau khi khoá học kết thúc.

    2.2.3. Kiểm tra nhóm chuyên đề

        Do có liên quan đến nhiều GV, nên thực hiện theo qui trình sau:
    
        a.
Mỗi chuyên đề GV ra 1 đề 90-120 phút nộp cho phòng QL ĐT-NCKH trước khi kiểm tra tối thiểu 1 tuần.


        b. Phòng QL ĐT-NCKH tập hợp, giao đề cho cán bộ (CB) được phân công coi kiểm tra ngay trước khi kiểm tra (nếu kiểm tra tại trường) hay 3 ngày trước khi GV đi dạy ở địa phương.

        c. CB coi kiểm tra tổ chức cho đại diện HV chọn ngẫu nhiên 1 đề để lớp làm bài (HV ghi rõ tên và ký vào phong bì có đề được chọn).

        d. Sau khi coi kiểm tra, CB coi kiểm tra giao ngay bài và đề (đầy đủ) cho phòng QL ĐT-NCKH.
    
        đ.
Phòng QL ĐT-NCKH giao lại bài và đề (được chọn) cho GV chấm trong vòng 3 ngày.

    
        e
. GV chấm bài kiểm tra, nộp đề đã sử dụng và bảng điểm về phòng QL ĐT-NCKH chậm nhất 3 tuần sau khi nhận bài.

    2.2.4. Viết tổng thu hoạch
    Được coi như bài tổng hợp thực hiện khi gần kết thúc khoá học. Mỗi bài tổng thu hoạch có 2 người chấm và cho điểm theo thang điểm 10. Người chấm là những GV đã và đang dạy các chuyên đề đó hoặc GV có chuyên môn gần với đề tài. Người trực tiếp giảng dạy là người chấm thứ nhất. Trên cơ sở bảng phân công giảng dạy hàng năm và kế hoạch giảng dạy từng lớp, Phòng QL ĐT-NCKH phân công chấm. Biểu điểm chấm tổng thu hoạch như sau:
        
        - Phần mở đầu:
1 điểm

        
        - Phần nội dung chính: 7 điểm. Chia ra:

            - Cơ sở lý luận: 1,5 điểm
            - Nêu đặc điểm tình hình: 0,5 điểm
            - Mô tả thực trạng: 1,5 điểm
            - Phân tích thực trạng và nêu nguyên nhân: 2,0 điểm
            - Đề ra giải pháp, kế hoạch thực hiện cụ thể: 1,5 điểm
    
        - Phần kết luận
(gồm bài học kinh nghiệm và đề xuất, kiến nghị: 1 điểm

        
        - Hình thức trình bày
: 1 điểm.

    Những người chấm chung có trách nhiệm thống nhất điểm với nhau. Trường hợp người chấm chung có sự chênh lệch hơn 1 điểm mà không thống nhất được với nhau thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng khoa học - Đào tạo quyết định. Điểm tổng thu hoạch là trung bình cộng các điểm của 2 người chấm (lấy 1 số lẻ). Bài Tổng thu hoạch đã chấm do từng CB phụ trách lớp lưu giữ trong thời hạn 1 năm sau khi khoá học kết thúc.

    2.2.5. Kiểm tra cuối khoá (ở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn và chuyên đề chỉ có 1 bài kiểm tra cuối khoá). GV được phân công ra đề, chấm và cho điểm như 1 bài kiểm tra viết.

        - Nếu lớp gồm nhiều người giảng dạy thì nội dung kiểm tra do HT quyết định trên cơ sở chương trình và đề nghị của các khoa (các GV ra đề kiểm tra thông qua khoa).
        
        - Phòng QL ĐT-NCKH kết hợp với các khoa tổ chức coi kiểm tra. Việc chấm, trả bài như qui định ở mục 2.2.2.

Lưu ý:Tất cả đề kiểm tra/thu hoạch cần được in vi tính ra một tờ giấy riêng biệt (giấy A4). Đề nộp cho phòng QL ĐT-NCKH để tập hợp, xử lý thì phải cho vào bì thư, dán kín và có chữ ký niêm phong của người ra đề. Mỗi đề cần đầy đủ một số thông tin dưới đây:
    - Tiêu đề Trường (góc trái trên).
    - Tiêu đề bài kiểm tra/thu hoạch: Đề kiểm tra nào (phần/1 chuyên đề cụ thể/nhóm chuyên đề/cuối khoá) (canh giữa).
    - Lớp nào/ khoá nào (ghi như trong kế hoạch giảng dạy).
    - Thời gian làm bài (tính theo phút), ngày kiểm tra/thu hoạch.
    - Nội dung đề kiểm tra/thu hoạch.
    - Người ra đề (ký, ghi rõ họ và tên).

Các trưởng khoa có thể liên hệ với phòng QL ĐT-NCKH để kiểm tra việc ra đề của các GV dạy chuyên đề do khoa phụ trách.

    2.3. Đánh giá chung kết quả học tập

    2.3.1. Tính trung bình cộng tổng số điểm các bài kiểm tra/thu hoạch và điểm tổng thu hoạch. Điểm trung bình cộng lấy 2 chữ số lẻ. Qui định tính hệ số như sau:
    
        - Bài kiểm tra/thu hoạch từng chuyên đề và nhóm chuyên đề (hình thức 2.2.2 và 2.2.3) hệ số 1.

        
        - Bài tổng thu hoạch tính hệ số 3.

    2.3.2. Các trường hợp đặc biệt

        a. Trường hợp HV có số ngày nghỉ quá 1/5 thời gian của 1 chuyên đề (bất kể có lý do hay không) thì xử lý như sau:
    
        - Nếu chuyên đề có kiểm tra/thu hoạch thì HV sẽ không được dự kiểm tra, thu hoạch chuyên đề đó.

    
        - Nếu chuyên đề không kiểm tra/thu hoạch thì HV được xem như chưa hoàn thành chuyên đề đó.

        b. HV không dự kiểm tra hoặc không nộp thu hoạch, tổng thu hoạch đúng hạn không có lý do chính đáng, không được phép của nhà trường thì cho 0 điểm.

        c. HV vi phạm qui định kiểm tra, thu hoạch, tổng thu hoạch như sao chép bài, v.v. sẽ bị trừ điểm tuỳ theo lỗi nặng nhẹ và có thể bị điểm 0.

        d. Việc kiểm tra/thu hoạch lần 2 tổ chức cho những người vắng có lý do chính đáng vào ngày kiểm tra hoặc những người kiểm tra lần 1 không đạt yêu cầu. Kinh phí do người dự kiểm tra chịu. Việc kiểm tra lần 2 được tổ chức vào cuối khoá học. Nếu kiểm tra lần 2 không đạt thì phải học lại.

       HV được xem là có lý do chính đáng khi có đơn xin phép kèm theo những giấy tờ liên quan để chứng minh cho lý do của mình (những giấy tờ liên quan này có thể bổ sung sau); đơn xin phép phải nộp trước ngày kiểm tra/thu hoạch và phải được người có thẩm quyền chấp nhận. Trường hợp đặc biệt thì lớp trưởng thay mặt đương sự làm đơn gửi cho người có thẩm quyền.

    Nếu lớp mở tại Trường thì đơn được gửi trực tiếp đến phòng QL ĐT-NCKH (thông qua CB phụ trách lớp) đồng thời báo cho GV phụ trách chuyên đề biết.

    Nếu lớp mở tại địa phương/cơ sở thì đơn được gửi đến phòng QL ĐT-NCKH (thông qua GV phụ trách chuyên đề) đồng thời báo cho CB phụ trách lớp tại địa phương/cơ sở biết.

        đ. Các trường hợp không được xét công nhận tốt nghiệp qui định ở mục 4

    2.3.3. Xếp loại học tập:

Điểm trung bình

Loại

Ràng buộc thêm

9 đến 10

Xuất sắc

Không có điểm dưới 8

8 đến cận 9

Giỏi

Không có điểm dưới 7

7 đến cận 8

Khá

 

6 đến cận 7

Trung bình khá

 

5 đến cận 6

Trung bình

 

4 đến cận 5

Yếu

 

Dưới 4

Kém

 

3. ĐÁNH GIÁ RÈN LUYỆN, TU DƯỠNG CỦA HỌC VIÊN

    3.1. Nội dung đánh giá rèn luyện, tu dưỡng

    3.1.1. Mức độ chuyên cần, cố gắng vượt khó khăn trong học tập thể hiện qua số buổi đi học và kết quả học tập.

    3.1.2. Ý thức, thái độ chấp hành các qui định của Trường đối với HV; ý thức, thái độ chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và việc rèn luyện theo yêu cầu phẩm chất của người Cán bộ công chức Nhà nước ngành GD-ĐT.

    3.2. Cách đánh giá rèn luyện, tu dưỡng

    3.2.1. Đối với các lớp bồi dưỡng cơ bản
    
        · Tiêu chuẩn xếp loại:

        
            - Loại Tốt: Ý thức, thái độ, hành vi tốt. Tự giác, gương mẫu chấp hành các tiêu chí ở mục 3.1, không có vi phạm, có nhiều nỗ lực vượt khó, chuyên cần học tập, không bỏ giờ, không nghỉ học. Nếu nghỉ học phải có phép, nhưng trong khoá học không quá 4 ngày.

        
            - Loại Khá: Về cơ bản đảm bảo được yêu cầu tiêu chuẩn của loại tốt, mức độ thực hiện thấp hơn một chút. Cụ thể là có thể vi phạm một trong các yêu cầu của loại Tốt nhưng đó là vi phạm nhỏ, nhận ra vấn đề và nghiêm túc khắc phục. Nghỉ học có phép không quá 5 ngày.


            - Loại Đạt yêu cầu: Thực hiện nội dung rèn luyện, tu dưỡng ở mức độ bình thường, có khuyết điểm nhưng không nghiêm trọng, không hệ thống. Biết nhận khuyết điểm và có ý thức sửa chữa.

            - Loại Chưa đạt yêu cầu: Có khuyết điểm nghiêm trọng, hay khuyết điểm có tính hệ thống từ 3 lần trở lên, phải kiểm điểm trước tập thể hoặc phải thi hành kỷ luật.

Lưu ý: Nghỉ học có phép là nghỉ học có đơn xin phép nghỉ với lý do chính đáng gửi kịp thời về phòng QL ĐT-NCKH.

        · Căn cứ vào tiêu chuẩn xếp loại nói trên, qui trình đánh giá một lần vào cuối khoá được thực hiện như sau:
        
            - Học viên viết kiểm điểm tự phê bình.

    
            - Tập thể tổ, lớp nhận xét và xếp loại từng HV có ý kiến của CB phụ trách lớp của Trường và CB phụ trách lớp thuộc địa phương/cơ sở (nếu có) rồi gửi kết quả về phòng QL ĐT-NCKH.


            - Trưởng phòng QL ĐT-NCKH báo cáo xếp loại rèn luyện cùng xếp loại học tập và xếp loại tốt nghiệp của HV cho HT.

    3.2.2. Đối với các lớp chuyên đề và bồi dưỡng ngắn hạn
Không xếp loại rèn luyện cho HV các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, lớp chuyên đề. Nhưng số buổi nghỉ học toàn khoá được theo dõi để xét công nhận tốt nghiệp.

4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ

    4.1. Các trường hợp không được xét công nhận tốt nghiệp (với bất cứ lý do gì):

    a. Thiếu điểm (từng chuyên đề hoặc bài tổng thu hoạch hoặc bài kiểm tra cuối khoá).

    b. Có điểm dưới trung bình (từng chuyên đề, bài tổng thu hoạch hoặc bài kiểm tra cuối khoá).

    c. Không hoàn thành 3 chuyên đề mà các chuyên đề này không kiểm tra/thu hoạch trở lên.

    d. Không đi thực tế (chương trình bồi dưỡng 3481).

    đ. Xếp loại rèn luyện Chưa đạt yêu cầu.

    Với các trường hợp a, b, c, d của mục này, nếu muốn xét công nhận tốt nghiệp, HV phải học lại các chuyên đề chưa hoàn thành và làm lại bài, hoặc đi thực tế cùng khoá sau với điều kiện phải có đơn xin bảo lưu kết quả ngay khi khoá học kết thúc. Kết quả học tập được bảo lưu không quá 2 năm.

    4.2. Xét tốt nghiệp để cấp chứng chỉ

Xét tốt nghiệp cho các HV không vi phạm 1 trong các điều nói ở mục 4.1

    4.2.1. Học viên đạt kết quả học tập theo chương trình khoá học với điểm từng chuyên đề, điểm tổng thu hoạch, điểm kiểm tra cuối khoá từ 5 điểm trở lên và xếp loại rèn luyện từ Đạt yêu cầu trở lên được công nhận tốt nghiệp.

    4.2.2. Đối với HV các lớp bồi dưỡng cơ bản, xếp loại tốt nghiệp để cấp chứng chỉ là xếp loại tổng hợp kết quả học tập và kết quả rèn luyện tu dưỡng:

Học tập

Rèn luyện

Loại tốt nghiệp

Xuất sắc

Tốt

Xuất sắc

Xuất sắc

Khá

Giỏi

Xuất sắc

Đạt yêu cầu

Khá

Giỏi

Tốt

Giỏi

Giỏi

Khá

Khá

Giỏi

Đạt yêu cầu

Trung bình khá

Khá

Khá, Tốt

Khá

Khá

Đạt yêu cầu

Trung bình

Trung bình khá

Khá, Tốt

Trung bình khá

Trung bình khá

Đạt yêu cầu

Trung bình

Trung bình

Đạt yêu cầu, Khá, Tốt

Trung bình

Đối với HV các lớp chuyên đề và bồi dưỡng ngắn hạn: Xếp loại học tập cũng là xếp loại tốt nghiệp.

Ghi chú: Xếp loại tốt nghiệp bị hạ 1 bậc trong các trường hợp không hoàn thành 2 chuyên đề mà các chuyên đề này không kiểm tra/thu hoạch.

5. KHEN THƯỞNG HỌC VIÊN CUỐI KHOÁ HỌC

    5.1. Không xét khen thưởng cho HV các lớp chuyên đề và bồi dưỡng ngắn hạn.

    5.2. Đối với các lớp bồi dưỡng cơ bản theo chương trình 3481
    
    - HV xếp loại tốt nghiệp Xuất sắc hoặc Giỏi được cấp Giấy khen. 

    
    - Thủ khoa của các khoá học được xét khen thưởng nếu xếp loại học tập về Khoa học quản lý đạt Giỏi trở lên và rèn luyện Tốt.


    - Không xét khen thưởng với những học viên phải thi lại, học lại.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Tất cả GV, các Khoa, phòng QL ĐT-NCKH;các cá nhân và tập thể có liên quan chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các Qui định tại văn bản này.

    Trong việc quản lý chuyên cần của HV, phòng QL ĐT-NCKH giữ vai trò chính với sự hỗ trợ tích cực của các GV. Các biện pháp sau đây cần được thực hiện:

    a. Có Sổ đầu bài cho các lớp (ở trường và ở địa phương/cơ sở). Mỗi buổi học Ban cán sự lớp có trách nhiệm ghi số HV vắng mặt vào Sổ đầu bài và ghi rõ họ tên từng HV vắng mặt.

    GV có trách nhiệm kiểm tra sự chính xác của sĩ số có mặt, vắng mặt và họ tên HV vắng mặt, ký xác nhận vào sổ đầu bài. Nếu Ban cán sự lớp không trình ký thì GV nhắc nhở để ký vào Sổ mỗi buổi học.

    Đối với chuyên đề có kiểm tra/thu hoạch nếu HV vắng quá 1/5 thời gian của chuyên đề, sẽ không được dự kiểm tra, thu hoạch chuyên đề đó như qui định ở mục 2.3.2.

    Cuối khoá học, Sổ đầu bài được phòng QL ĐT-NCKH lưu giữ và xử lý. Đối với lớp mở ở địa phương/cơ sở thì Sổ đầu bài được phôtô 1 bản gửi địa phương/cơ sở (nếu cần), bản chính gửi về phòng QL ĐT-NCKH ngay khi kết thúc chuyên đề cuối cùng.

    b. Phổ biến Qui định này thật kỹ cho HV ngay từ đầu khoá học và theo dõi để Qui định được thực hiện trong toàn khoá học.

    c. Lựa chọn Ban cán sự lớp là những người hoạt bát, năng nổ, có trách nhiệm, có uy tín, mỗi thành viên đại điện cho một địa phương khác nhau. CB phụ trách lớp phải làm việc thường xuyên với Ban cán sự lớp để quản lý chặt chẽ lớp học.

Đối với lớp mở tại địa phương/cơ sở, ngoài các yêu cầu trên, CB phụ trách lớp thuộc phòng QL ĐT-NCKH còn phải:

    d. Gửi bản qui định này kèm với Hợp đồng để Sở GD-ĐT (hoặc lãnh đạo cơ sở) biết và tạo điều kiện cho HV tham gia đầy đủ các buổi học. Gửi cho CB phụ trách lớp tại địa phương/cơ sở bản Qui định này và yêu cầu thực hiện đúng Qui định.

    đ. Đầu khoá học, phối hợp với CB phụ trách lớp tại địa phương/cơ sở để lựa chọn Ban cán sự lớp theo yêu cầu ở mục c.

    e. Trong quá trình mở lớp, thường xuyên liên hệ với CB phụ trách lớp tại địa phương/cơ sở và Ban cán sự để phối hợp quản lý lớp học.

TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số 7-9 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP.HCM
Tel: 08-3.8291718 Fax: 08-3.8296336 | Website: iemh.edu.vn | Email: cbql.hcm@iemh.edu.vn